Tuyển sinh du học Hàn Quốc kỳ tháng 09/2024 và 12/2024. Nếu bạn đang ấp ủ giấc mơ khám phá xứ sở kim chi nhưng chưa thông thạo tiếng Hàn, đừng lo lắng! Chúng tôi đang mở đợt tuyển sinh cho kỳ tháng 09/2024 và 12/2024, mang đến cơ hội học tập và trải nghiệm văn hóa Hàn Quốc đầy hứa hẹn.
Trong năm đầu tiên, bạn sẽ được học tiếng Hàn tại các trường đại học danh tiếng, nơi bạn có thể vừa nắm vững ngôn ngữ vừa đắm mình vào cuộc sống và văn hóa độc đáo của Hàn Quốc. Sau khi hoàn thành khóa học ngôn ngữ, bạn sẽ có cơ hội tiến lên học chuyên ngành bậc Đại học (4 năm) hoặc tiếp tục hành trình học vấn cao hơn với chương trình Thạc sĩ/Tiến sĩ (2 năm). Hãy bắt đầu hành trình chinh phục tri thức và khám phá nền giáo dục đẳng cấp tại Hàn Quốc cùng chúng tôi!

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DU HỌC HÀN QUỐC KHÓA TIẾNG HÀN
Chương trình tiếng Hàn tại các trường đại học Hàn Quốc được thiết kế độc đáo và phù hợp cho sinh viên quốc tế, bao gồm:
- Kỳ học tiếng Hàn: Khởi đầu vào các tháng 3, 6, 9 và 12 hàng năm, mang đến nhiều lựa chọn thời gian linh hoạt.
- Kỳ học chuyên ngành: Diễn ra vào tháng 3 và 9 hàng năm, đảm bảo bạn có thể bắt đầu chuyên ngành vào thời điểm thuận lợi nhất.
- Mỗi học kỳ: Kéo dài 10 tuần, với tổng cộng khoảng 200 giờ học, giúp bạn nắm vững kiến thức một cách hiệu quả.
- Số lượng học viên: Lớp học nhỏ gọn, chỉ từ 12 đến 15 học viên, đảm bảo chất lượng giảng dạy và sự tương tác cao.
- Học phí: Linh hoạt từ 4,000,000 đến 7,000,000 KRW mỗi năm cho 4 kỳ học, tùy theo từng trường.
- Trường nhập học: Hầu hết các trường đại học Hàn Quốc đều mở cửa chào đón sinh viên Việt Nam.
Tham gia chương trình này, bạn sẽ được học tập trong môi trường giáo dục tiên tiến, với sự hỗ trợ tận tình từ các giáo sư và bạn bè quốc tế. Đây là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá, học hỏi và phát triển bản thân tại xứ sở kim chi.

II. VÌ SAO NÊN DU HỌC HÀN QUỐC KHÓA TIẾNG HÀN?
Thông thường, sau 4 năm học chuyên ngành tiếng Hàn tại Việt Nam, các sinh viên thường đạt trình độ TOPIK 4 – 5. Tuy nhiên, khả năng nghe và nói tiếng Hàn vẫn còn hạn chế, khiến họ gặp khó khăn khi làm việc ngay lập tức, ngoại trừ những bạn đã có kinh nghiệm làm việc và dịch thuật tiếng Hàn trong quá trình học. Khi sang Hàn Quốc học chuyên ngành, bạn sẽ được học cùng người bản xứ, tiếp xúc với môi trường giáo dục hoàn toàn bằng tiếng Hàn, từ giảng viên đến giáo trình và bài tập.
Khi sang Hàn Quốc học chuyên ngành, các bạn sẽ phải học cùng người bản xứ, với giáo trình, bài tập và giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Hàn. Nếu chưa tự tin về khả năng ngôn ngữ của mình, bạn nên cân nhắc học thêm tiếng Hàn tại Hàn Quốc trước khi đăng ký học chuyên ngành.
Trong quá trình học tiếng, du học sinh sẽ có cơ hội trải nghiệm văn hóa Hàn Quốc thông qua các chương trình ngoại khóa, dã ngoại, và giao lưu. Tham gia những hoạt động này giúp du học sinh nhanh chóng hòa nhập với cuộc sống tại Hàn Quốc và cải thiện tiếng Hàn một cách đáng kể.
Sau 1 đến 1.5 năm học tiếng tại Hàn Quốc, trình độ tiếng Hàn của du học sinh thường đạt khoảng TOPIK 3, 4 hoặc cao hơn, tùy vào khả năng ngôn ngữ của từng người. Điều đặc biệt là khả năng nghe nói tiếng Hàn sẽ rất tốt, giúp các bạn tự tin hơn khi lên học chuyên ngành đại học hoặc sau đại học.
Thông thường các bạn nên học tiếng tại trường mình sẽ học chuyên ngành để việc chuẩn bị hồ sơ thủ tục nhập học trong các năm tiếp theo đơn giản hơn. Các bạn chỉ cần chuẩn bị hồ sơ theo yêu cầu học chuyên ngành để trường xét duyệt và tiến hành gia hạn từ Visa Hàn Quốc D4 sang Visa Hàn Quốc D2.
III. TUYỂN SINH DU HỌC HÀN QUỐC 2024
1. Điều kiện du học Hàn Quốc đối với các trường thông thường

- Tốt nghiệp THPT và Đại học: Thời gian tốt nghiệp không quá 2 – 5 năm.
- Độ tuổi: Không nên quá 25 tuổi. Những bạn đã tốt nghiệp lâu hơn 3 năm sẽ bị xét hồ sơ kỹ hơn và cần cung cấp thông tin về quá trình làm việc sau khi tốt nghiệp.
- Bảng điểm và học bạ: Điểm trung bình ≥ 6.0/10. Đối với những trường hợp điểm < 6.0, trung tâm Ánh Dương sẽ tư vấn chọn trường phù hợp và tăng tỷ lệ được chấp nhận, đậu visa.
- Thu nhập của bố mẹ: Trên 1,000 USD/tháng. Nếu thu nhập thấp hơn, trung tâm Ánh Dương sẽ hướng dẫn cụ thể để đáp ứng yêu cầu.
- Sổ ngân hàng: Số dư tối thiểu 10,000 USD và phải gửi trước ít nhất 6 tháng tính đến thời điểm xin Visa. Trung tâm sẽ tư vấn chi tiết nếu gia đình không đủ điều kiện.
- Học tiếng Hàn: Học tại Trung tâm Ánh Dương trong 3 – 4 tháng trước khi bay hoặc vượt qua kiểm tra tiếng Hàn tại Ánh Dương.
- Sức khỏe: Đủ điều kiện sức khỏe để du học tại Hàn Quốc, không mắc bệnh lao phổi hoặc bệnh truyền nhiễm.
- Thành tích học tập: Đạt các thành tích cao trong học tập hoặc các cuộc thi là một lợi thế.
Trung tâm Ánh Dương cam kết hỗ trợ tối đa để bạn thực hiện ước mơ du học Hàn Quốc!
XEM THÊM: ĐIỀU KIỆN DU HỌC HÀN QUỐC NĂM 2024 (HỌC VẤN, SỨC KHỎE, TÀI CHÍNH)
2. Chi phí du học Hàn Quốc năm đầu học tiếng
|
STT |
Nội dung chi phí du học Hàn Quốc | Chi phí trung bình 1 tháng |
Chi phí trung bình 1 năm |
Chi phí quy đổi ra USD | Ghi chú |
|
1 |
Học phí du học Hàn Quốc 1 năm học tiếng |
~1,300,000 KRW/ kỳ | 5.200,000 KRW | 4,400 USD | Học phí sẽ khác nhau tùy thuộc trường học sinh chọn |
| 2 | Phí xét hồ sơ | 50,000 KRW | 50 USD | ||
|
3 |
Chi phí KTX hoặc nhà thuê 6 tháng | 1,350,000 KRW | 1,200 USD |
Chi phí ở Seoul sẽ đắt đỏ hơn các tỉnh và Busan |
|
| TỔNG CỘNG | ~ 6,600,000 KRW | ~ 5,650 USD |
HỌC PHÍ CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG HÀN CỦA MỘT SỐ TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀN QUỐC ÁNH DƯƠNG TUYỂN SINH
| Trường đại học Hàn Quốc tiêu biểu | Khu vực | Học phí 1 năm tiếng Hàn (KRW) | Học phí chuyên ngành / 1 kỳ |
| Trường đại học Quốc Gia Seoul | Seoul | ~7.200.000 KRW | ~2.440.000 – 4.645.000 KRW |
| Trường đại học Yonsei | ~7.080.000 KRW | ~3.537.000 – 6.140.000 KRW | |
| Trường đại học Korea | `~7.000.000 KRW | ~4.886.000 – 6.897.000 KRW | |
| Trường đại học Konkuk | ~7.200.000 KRW | ~4.031.000 – 5.643.000 KRW | |
| Trường đại học Hanyang | ~6.920.000 KRW | ~4.344.000 – 6.435.000 KRW | |
| Trường đại học Kookmin | ~6.200.000 KRW | ~4.017.000 – 5.958.000 KRW | |
| Trường đại học ChungAng | ~6.800.000 KRW | ~4.217.000 – 5.632.000 KRW | |
| Trường đại học Sejong | ~6.600.000 KRW | ~4.445.000 – 6.085.000 KRW | |
| Trường đại học Soongsil | ~5.800.000 KRW | ~3.770.000 – 5.062.000 KRW | |
| Trường đại học Inha | Incheon | ~5.480.000 KRW | ~3.498.000 – 4.768.000 KRW |
| Trường đại học Quốc gia Incheon | ~4.800.000 KRW | 4.880.000 – 9.824.000 KRW (năm) | |
| Trường đại học Chungwoon | ~4.800.000 KRW | ~3.142.000 – 4.133.000 KRW | |
| Trường đại học Ajou | Gyeonggi-do | ~5.600.000 KRW | ~ 3.374.000 – 4.426.000 KRW |
| Trường đại học Kyonggi | `~5.400.000 KRW | ~3.222.000 – 4.163.000 KRW | |
| Trường đại học Quốc gia Chungnam | Daejeon | ~5.200.000 KRW | ~1.819.000 – 2.513.000 KRW |
| Trường đại học Hannam | ~5.600.000 KRW | ~3.222.450 – 4.157.200 KRW | |
| Trường đại học Mokwon | ~4.800.000 KRW | ~3.200.000 – 4.025.000 KRW | |
| Trường đại học Paichai | ~4.800.000 KRW | ~3.193.000 – 4.010.000 KRW | |
| Trường đại học Quốc gia Kyungpook | Daegu | ~5.200.000 KRW | ~1.981.000 – 2.531.000 KRW |
| Trường đại học Keimyung | ~4.800.000 KRW | ~2.955,000 – 3.609000 KRW | |
| Trường đại học Daegu | ~4.800.000 KRW | ~2.882.000 – 4007.000 KRW | |
| Trường đại học Yeungnam | Gyeongsangbuk | ~5.200.000 KRW | ~2.913.000 – 4.514.000 KRW |
| Trường đại học Quốc gia Chonnam | Gwangju | ~4.800.000 KRW | ~1.855.000 – 2.454.000 KRW |
| Trường đại học Gwangju | ~5.200.000 KRW | ~2.750.000 – 3.483.000 KRW | |
| Trường đại học Quốc gia Pusan | Busan | ~5.600.000 KRW | ~1.503.000 – 2.495.000 KRW |
| Trường đại học Donga | ~4.800.000 KRW | ~2.857.000 – 3.876.000 KRW | |
| Trường đại học Youngsan | ~4.800.000 KRW | ~2.716.000 – 3.679.000 KRW | |
| Trường đại học Inje | Gimhee | ~5.000.000 KRW | ~2.840.000 – 4.216.000 KRW |
| Trường đại học Quốc gia Chungbuk | Chungcheongbuk | ~5.200.000 KRW | ~1.733.000 – 2.341.000 KRW |
| Trường đại học Sunmoon | Chungcheongnam | ~5.200.000 KRW | ~6.638.000 – 8.234.000 KRW (Năm) |
| Các Trường khác…. | Khác | 4.800.000 ~6.000.000 KRW |
Lưu ý:
- Chi phí trên không bao gồm tiền ăn khoảng 5,000 KRW/ 1 bữa
- Khi mới qua Hàn Quốc cần chuẩn bị thêm tiền bảo hiểm (150 USD), mua giáo trình, làm thẻ người nước ngoài…
- Số tiền trên có thể tăng hoặc giảm theo học phí và KTX của trường học sinh chọn
- Chất lượng đào tạo của các trường Hàn Quốc cùng thứ hạng chênh lệch không quá nhiều. Vì vậy việc lựa chọn trường sẽ phụ thuộc lớn nhất vào khả năng tài chính, năng lực học tập và định hướng nghề nghiệp của từng bạn. Để được lựa chọn trường học phù hợp các bạn có thể liên hệ Ánh Dương để được tư vấn thông tin một cách đầy đủ và chính xác.
3. Lộ trình du học Hàn Quốc tại Ánh Dương
|
Giai đoạn 1 |
|
ĐT: 0988.073.198; 0985.738.889
Facebook: fb.com/duhoc.anhduong |
|
Giai đoạn 2 |
|
Các em sẽ được đào tạo tiếng Hàn từ 3-4 tháng tại Ánh Dương |
|
Giai đoạn 3 |
|
Ánh Dương sẽ chuẩn bị hồ sơ và tất cả giấy tờ cần thiết |
|
Giai đoạn 4 |
|
|
|
Giai đoạn 5 |
|
|
|
Giai đoạn 6 |
|
4. Hồ sơ thủ tục du học Hàn Quốc cho năm học tiếng là gì?
- Hộ chiếu (bản gốc)
- Hình thẻ nền trắng 3*4 – 3,5*4,5 – 4*6 (mỗi loại 4 tấm)
- Bằng tốt nghiệp THPT – Học bạ cấp 3 (bản gốc)
- Bằng đại học, cao đẳng, trung cấp (nếu đã tốt nghiệp) hoặc giấy các giấy xác nhận sinh viên (chưa tốt nghiệp) – bảng điểm (bản gốc)
- Giấy khai sinh (1 bản sao)
- CMND bố, mẹ, học sinh (mỗi người 2 bản photo công chứng)
- Sổ hộ khẩu (mỗi người 2 bản photo công chứng)
- Sổ nhà đất nếu có (2 bản photo công chứng)
- Sổ tiết kiệm nếu có ( 2 bản photo)
LIÊN HỆ NGAY
CÔNG TY TNHH NHÂN LỰC ÁNH DƯƠNG – AMC.,LTD
TRUNG TÂM TƯ VẤN DU HỌC VÀ ĐÀO TẠO NGOẠI NGỮ NHÂN KIỆT (đào tạo: tiếng Anh + tiếng Nhật + tiếng Hàn)
Trụ sở: số 63 Đường TK8, Ấp Tiền Lân, Xã Bà Điểm, Huyện Hóc Môn, TP.HCM
Trung tâm đào tạo: số 40, 42 đường số 5, ấp Tiền Lân, Bà Điểm, Hóc Môn, Tp. HCM
Giấy phép hoạt động TT Ngoại Ngữ số: 2247/QĐ-SGDĐT-TC.
Giấy phép hoạt động Tư vấn du học số: 2919/QĐ-SGDĐT
Hotline: 0988.073.198 (Mr.Hùng); 0985.738.889 (Miss.My)
Email: anhduongnhankiet@gmail.com
Fanpage Du học nước ngoài: https://www.facebook.com/duhoc.anhduong
Fanpage Đào tạo ngoại ngữ: https://www.facebook.com/ngoaingunhankiet
Website: https://vieclam-duhoc.com/


