Trường Đại học Bách khoa Hàn Quốc (KPU)
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀN QUỐC – TRƯỜNG ĐÀO TẠO NGÀNH KỸ THUẬT ĐỨNG SỐ 1 HÀN QUỐC
Đại học Bách Khoa Hàn Quốc được thành lập năm 1998 bởi sự hỗ trợ của Bộ Thương mại, Công nghiệp và Năng lượng, tọa lạc tại Gyoeonggi – do. Trường được thành lập để trau dồi nhân lực kỹ thuật chuyên nghiệp với khả năng thích ứng mạnh mẽ thông qua đào tạo thực tế.
Đại học Bách khoa Hàn Quốc (KPU) tọa lạc tại Trung tâm Công nghiệp Quốc gia Siheung, cách Seoul 25 phút đi tàu nhanh. Do đó, Đại học Bách khoa Hàn Quốc là trường đại học duy nhất tại Hàn Quốc sử dụng chính khu công nghiệp, để làm khu vực nghiên cứu và thực hành cho sinh viên. Sinh viên áp dụng được những kiến thức đã học vào thực tế.

A. THÔNG TIN CHUNG VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀN QUỐC
• Tên tiếng Hàn: 한국산업기술대학교
• Tên tiếng Việt: Korea Polytechnic University (KPU)
• Năm thành lập: 1998
• Địa chỉ: 15073 237. Sangidaehak-ro, Siheung-si, Gyeonggi-do, Korea
• Website: https://www.kpu.ac.kr/

B. TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀN QUỐC
Đại học Bách khoa Hàn Quốc (KPU) tọa lạc tại thành phố Siheung, tỉnh Gyeonggi. Siheung là trung tâm của các khu công nghiệp quốc gia, với cơ sở hạ tầng giao thông hiện đại, cách thủ đô Seoul 25 phút đi tàu cao tốc và cách Sân bay Quốc tế Incheon 15 phút lái xe.
Phát huy thế mạnh của một trường đại học trẻ, KPU liên tục nghiên cứu và thử nghiệm nhiều phương pháp giáo dục tiên tiến và có tính ứng dụng cao. Trường dần khẳng định vị trí tiên phong trong hệ thống các trường đại học đào tạo về kỹ thuật tại Hàn Quốc.
Sự đột phá trong giáo dục của Korea Polytechnic University là xây dựng khuôn viên nhà trường thành một khu công nghiệp và thành lập Hệ thống Công ty Đối tác.
Hiện nay, Đại học Bách khoa Hàn Quốc đang liên kết với 68 trường đại học và tổ chức thuộc 30 quốc gia khác nhau trên thế giới, tạo ra mạng lưới hợp tác công nghiệp – học thuật đầu tiên của Hàn Quốc với 3.934 công ty đối tác. Do đó, sinh viên được tham gia thực tập từ năm hai, thiết kế và chế tạo sản phẩm thay cho khóa luận tốt nghiệp vào năm cuối.
Chính vì vậy, KPU vinh dự được Bộ Giáo dục và Bộ Khoa học & Kỹ thuật Hàn Quốc chứng nhận năm 2020, và là trường Đại học hàng đầu trong đào tạo ngành Kỹ thuật ở Hàn Quốc.

C. MỘT SỐ ĐIỂM NỔI BẬT VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀN QUỐC
• KPU được Bộ Giáo dục Hàn Quốc công nhận:
– Là trường có tỉ lệ việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp cao nhất trong khu vực cao nhất trong khu vực đô thị của Hàn Quốc (2010 – 2016).
– Hạng nhất trong Khối Doanh nghiệp – Đại học (LINC+).
– Điểm đánh giá Giáo dục Đại học cao nhất (năm 2013 – 2014).
• KPU nằm trong TOP 10 Đại học Mơ ước của Giới trẻ (Nhật báo Dong – A Ilbo).
• Trường được bình chọn là “Cộng đồng Đóng góp Nhiều nhất cho Quốc gia) và trường đại học có “Tiềm Năng Tăng Trưởng Lớn Nhất” (Nhật báo Joong Ang Ilbo).


D. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀN QUỐC
1. Tổng quan hệ tiếng Hàn tại Đại học Bách Khoa Hàn Quốc (KPU)
|
Số tuần |
10 tuần |
|
Số giờ |
200 giờ |
|
Thời khóa biểu |
Thứ 2 đến Thứ 6 |
|
Giờ học |
Sáng: 09g30 – 13g30 Chiều: 13g30 – 17g30 |
|
Giờ học |
~15 học viên |
|
Cấp học |
6 cấp |
|
Chuyên cần |
Tối thiểu 180 tiếng. Sinh viên bỏ hơn 20 tiếng sẽ bị đánh trượt. |
|
Ngoại khóa |
Khóa học thêm, nâng cao. Hoạt động tìm hiểu văn hóa Hàn Quốc. Hoạt động của Hội sinh viên |
Chi phí chương trình đào tạo tiếng Hàn tại Đại học Bách khoa Hàn Quốc
|
Học phí |
1.200.000 won/học kỳ 4.800.000 won/năm học (4 học kỳ) |
|
Phí nhập học |
50.000 won (không hoàn trả) |
|
Bảo hiểm |
100.000 won/6 tháng |
- Chương trình đào tạo chuyên ngành
|
KHOA |
CHUYÊN NGÀNH |
Học phí (USD/Kỳ) |
|
Cơ khí |
3,950 |
|
|
Kỹ thuật thiết kế cơ khí |
||
|
Kỹ thuật cơ điện tử |
||
|
Kỹ thuật điện tử |
Kỹ thuật điện tử |
|
|
Công nghệ thông tin tổng hợp |
||
|
Kỹ thuật máy tính |
Kỹ thuật máy tính |
|
|
Phần mềm |
||
|
Kỹ thuật trò chơi & đa phương tiện |
Kỹ thuật trò chơi & đa phương tiện |
|
|
Máy tính giải trí |
||
|
Kỹ thuật vật liệu hiện đại |
||
|
Kỹ thuật hóa học & Công nghệ sinh học |
||
|
Kỹ thuật nano quang |
||
|
Năng lượng & kỹ thuật điện |
||
|
Thiết kế |
Thiết kế công nghiệp |
3,950 |
|
Thiết kế tổng hợp |
||
|
Kỹ thuật thiết kế công nghiệp |
||
|
Quản trị kinh doanh |
Quản trị kinh doanh |
3,450 |
|
Kinh doanh điện tử |
|
|
- Chương trình đào tạo hệ sau đại học
|
KHOA |
CHUYÊN NGÀNH |
Học phí (USD/Kỳ) |
|
Thạc sĩ Trường Cao học Công nghệ & Năng lượng |
Hệ thống năng lượng (Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử), Chính sách năng lượng, Hợp tác công nghiệp (Các bộ phận và chất liệu thiết bị) |
4,250 |
|
Tiến sĩ Trường Cao học Công nghệ & Năng lượng |
Kỹ thuật hệ thống cơ khí, Thiết kế hệ thống cơ khí, Robot, Điều khiển thông tin, Thông tin & Truyền thông, Kỹ thuật máy tính, Vật liệu tiên tiến, Kỹ thuật hóa học, Quản lý kỹ thuật số, Hệ thống năng lượng, Điện kỹ thuật, Kỹ thuật hóa học điện tử, Chính sách năng lượng |
4,250 |
|
Thạc sĩ Trường Cao học Công nghệ & Quản lý Công nghiệp |
Quản lý kinh doanh công nghiệp (Khóa MBA), Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật thiết kế cơ khí, Kỹ thuật điện tử, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật máy tính, Kỹ thuật vật liệu tiên tiến, Kỹ thuật hóa học & công nghệ sinh học, Kỹ thuật nano quang học, Kỹ thuật thiết kế nông nghiệp, Kỹ thuật điện |
3,300 |
E. HỌC BỔNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀN QUỐC
|
TÊN HỌC |
ĐIỀU KIỆN |
HỌC PHÍ |
|
|
Trình độ ngôn ngữ |
Áp dụng cho đối tượng có bằng TOPIK tối thiểu cấp 3 cho học kỳ đầu tiên |
TOPIK 6 |
Toàn bộ học phí |
|
TOPIK 5 |
80% học phí |
||
|
TOPIK 4 |
60% học phí |
||
|
TOPIK 3 |
50% học phí |
||
|
Điểm trung bình |
– Sinh viên có điểm trung bình của kỳ học trước từ 2.0 trở lên – TOPIK 4 trở lên – Đã đóng bảo hiểm y tế |
GPA từ 4.0 |
Toàn bộ học phí |
|
GPA từ 3.5 |
70% học phí |
||
|
GPA từ 3.0 |
60% học phí |
||
|
GPA từ 2.5 |
50% học phí |
||
|
GPA từ 2.0 |
40% học phí |
||
|
Trung tâm Tiếng Hàn |
Học bổng thành tích xét theo từng lớp |
Hạng nhất |
30% học phí |
|
Hạng nhì |
20% học phí |
||
|
Hạng ba |
10% học phí |
||
F. KÝ TÚC XÁ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀN QUỐC
Ký túc xá đại học Bách khoa Hàn Quốc được xây dựng rất khang trang, đầy đủ tiện nghi như giường, chăn đệm, bàn ghế, tủ sách, internet, nhà ăn, phòng tập gym, phòng tự học, bếp, phòng ăn, phòng giặt. Có khu vực dành riêng cho du học sinh quốc tế.
Khu ký túc xá dặc biệt an toàn với hệ thống an ninh nghiêm ngặt: hệ thống camera giám sát, máy ghi âm hoạt động 24/24. Ra vào ký túc xá cần xuất trình thẻ.
Chi phí ăn uống: Sinh viên có thể chọn gói 60 bữa ăn (210,000 KRW) hoặc 100 bữa ăn (350,000 KRW).
|
Loại phòng |
Đặt cọc |
Thời gian ở KTX |
|
|
4 tháng |
6 tháng |
||
|
Phòng đơn |
50,000 |
1,648,000 |
2,273,000 |
|
Phòng đôi |
1,115,000 |
1,505,400 |
|
|
Phòng 4 người |
785,000 |
1,059,780 |
|
Lưu ý: Chi phí chưa bao gồm tiền ăn. Đơn vị: KRW
Hy vọng sau khi đọc các thông tin về trường Đại học Bách khoa Hàn Quốc mà NIKKO JSC đã cung cấp sẽ giúp cho các bạn thêm nhiều thông tin một cách chính xác về trường. Cùng với chương trình học đa đạng, chính sách học bổng nhiều đãi ngộ và hỗ trợ hết mực cho các du học sinh đến từ các nước đang phát triển,… đã thu hút không ít du học sinh quốc tế đến với trường. Nếu bạn cảm thấy phù hợp với bản thân thì ngay từ bây giờ hãy nhanh chóng thực hiện ước mơ du học Hàn Quốc của minh cùng với Trường Đại học Bách khoa Hàn Quốc nhé.
Hãy liên lạc với chúng tôi để được tư vấn


