Cách dùng 9 trợ từ cơ bản trong tiếng Nhật

Trợ từ trong tiếng Nhật được sử dụng để gắn kết các thành phần trong câu như danh từ, động từ hay tính từ. Nó nắm giữ vai trò quan trọng trong việc tạo ra một câu hoàn chỉnh. Có rất nhiều trợ từ khác nhau trong tiếng Nhật khiến người học dễ dàng mắc phải nhầm lẫn khi sử dụng.

Vậy trợ từ tiếng Nhật là gì? Cách dùng trợ từ trong tiếng Nhật như thế nào? Mời bạn cùng Trung tâm Ánh Dương tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây nhé!

Trợ từ

 

Tìm hiểu về Trợ từ trong tiếng Nhật

Trợ từ là gì?

Trợ từ trong ngữ pháp tiếng Nhật rất đa dạng với hơn 80 loại mang hàng trăm ý nghĩa khác nhau. Dựa vị trí của nó trong câu và khả năng kết hợp của chúng với những từ loại nào để phân chia trợ từ thành nhiều nhóm. Ví dụ như trợ từ thuần túy ngữ pháp  (ga, he, de, to…),trợ từ chuyên dùng để biến đổi thể thức của từ (biến động từ thành danh từ – danh hóa động từ như: no, koto…), trợ từ liệt kê to, te, ya và trợ từ quan hệ wa, mo, koso… .

Phạm vi  của nó trong tiếng Nhật rộng hơn bất cứ quan niệm nào về các loại từ bổ trợ trong tiếng Việt hay giới từ của tiếng Anh, “tiếp vĩ ngữ”, “liên từ”, “thán từ”, “phó từ” của tiếng Nga, tiếng Pháp… mà trợ từ tiếng Nhật có thể bao gồm tất cả các loại này.

Trợ từ là thành phần được thêm vào câu để biểu thị quan hệ giữa những từ tương đương hoặc biểu thị đối tượng. Trong tiếng Nhật sơ cấp, tiêu biểu nhất là は、が、で、に、を、へ、…

Trợ từ

Vai trò của trợ từ trong tiếng Nhật

Tiếng Nhật là một ngôn ngữ chắp dính để có thể gắn kết các thành phần trong câu như danh từ, động từ hay tính từ thì bạn cần phải có trợ từ. Chỉ cần điền sai một trợ từ lập tức câu trở nên không có nghĩa. Trong các kỳ thi năng lực Nhật ngữ, luôn có các phần thi trắc nghiệm điền đúng loại trợ từ phù hợp nên cần phải nắm chắc kiến thức này.

Trợ từ tiếng Nhật được quan niệm rất rộng, trong tiếng Việt, khó có thể tìm ra nhóm từ loại nào có ý nghĩa tương đồng với nhóm trợ từ tiếng Nhật. Nhất là với nhóm trợ từ cách (ga, he, de, to…). nhóm trợ từ thuần túy ngữ pháp tiếng Nhật này là một loại từ rất đặc biệt, là những đơn vị “dán nhãn” ngữ pháp mà hoạt động của nó đã nói lên một cách đầy đủ nhất đặc trưng loại hình quan trọng của tiếng Nhật.

Đối với những bạn trẻ có mong muốn đi du học Nhật Bản thì việc học thật tốt tiếng Nhật là điều rất quan trọng và bắt buộc. Trong tiếng Nhật có tổng cộng hơn 80 trợ từ với những ý nghĩa khác nhau. Trong chương trình tiếng Nhật sơ cấp, bạn nên nắm vững các trợ từ thông dụng nhất để kết nối câu phù hợp.

Phân loại trợ từ trong tiếng Nhật 

Được chia thành các loại sau :

  • Trợ từ cách : thể hiện quan hệ ngữ nghĩa, vai trò của từ trong câu. Ví dụ: (đánh dấu chủ ngữ), (thể hiện sở hữu), (đánh dấu tân ngữ), に へ と から より で …
  • Trợ từ song hành: thể hiện quan hệ tương đương giữa hai sự việc hoặc hai đối tượng. Ví dụ như: や (liệt kê đối tượng), か (cái này hoặc cái kia),  の に と や やら なり だの …
  • Phó trợ từ : ばかり まで だけ ほど くらい など なり やら か がてら なぞ なんぞ かり ずつ のみ きり
  • Trợ từ nối ば と が のに…
  • Trợ từ kết thúc か な ぞ や ね …
  • Trợ từ đứng cuối câu: わ てよ もの かしら…

Bảng tổng hợp trợ từ tiếng Nhật thông dụng

Trợ từ

Công thức

Cách dùng

Ví dụ

Nは~

Đánh dấu chủ ngữ, chủ đề, …

Cô ấy は giáo viên です。

Nが~

Đánh dấu chủ thể, chủ đề, ….

Đánh dấu chủ ngữ vế câu

Xe hơi がchạy ngang qua.

Nを

Đánh dấu đối tượng tác động

bia を uống

N1のN2

Sở hữu cách, biến Nの=A

anh ấy の sách, học sinh の vở

Nも

N cũng

táo も ăn

N1とN2

N1 và N2

táo と lê

N1かN2

N1 hoặc N2

táo か lê

Placeで

tại (nơi chỗ) trạng ngữ chỉ nơi chỗ

công viên で đi dạo

Placeに

ở trong, đi vào trong

phòng ở に đi vào

Placeへ

hướng tới, đi về phía

công viên へ đi

Placeを

đi xuyên qua, băng qua

cây cầu を băng qua

Busで

bằng (phương tiện)

xe buýt で đi

Kanjiで

bằng (phương tiện)

kanji で viết

2 ngườiで

cách thức số người

2 người で về nhà

Timeに

vào lúc

2 giờ に xuất phát

Personに

hành động hướng tới ai

bạn に tiền を cho mượn

から

Nから

từ N

thầy giáo から sách を nhận

から

Placeから

từ chỗ nào

trường học から về nhà

から

Timeから

từ lúc nào

10 giờ から bắt đầu

まで

Nまで

tới N

ngân hàng まで đi

より

Nより

hơn N, so sánh hơn

Nhật は Việt Nam より lạnh

ほど

Nほど

không bằng N, so sánh không bằng

Việt Nam は Nhật ほど không lạnh

Sentenceが~

Câu NHƯNG ~

Táo は ăn が、chuối は không ăn

Cách dùng 7 trợ từ cơ bản

Cách dùng trợ từ  は (wa)

Khi được sử dụng làm trợ từ, は phát âm là “wa” chứ không phải “ha” như trong từ vựng tiếng Nhật thông thường.

は dùng trong việc xác định chủ ngữ hay chủ đề chính người nói muốn đề cập đến trong câu, có thể là người, vật, hành động… Câu có trợ từ は nhấn mạnh vế sau giải thích cho chủ ngữ.

Cấu trúc thường gặp: [A] は [B] です/でした/だった。

Ví dụ: 昨日は雨だった。– Hôm qua trời mưa.

Hôm qua là chủ đề chính trong câu, nội dung được nhấn mạnh là trời mưa.

Trợ từ

Cách dùng trợ từ も (mo)

+ Trợ từ も có nghĩa là “cũng”, được sử dụng để chỉ ra rằng một điều gì đó đã được nêu phía trước cũng đúng với chủ ngữ đang được nhắc đến. Đây là cách dùng quen thuộc của trợ từ も khi bạn mới bắt đầu học tiếng Nhật.

Cấu trúc thường gặp: Chủ ngữ 1 + は + vị ngữ. Chủ ngữ 2 + も + vị ngữ.

Ví dụ:

A: 私はフランス人です。– Tôi là người Pháp.

B: 私もフランス人です。– Tôi cũng là người Pháp.

+ Dùng để phủ định hoàn toàn

Bên cạnh ý nghĩa “cũng”,  も được dùng sau từ nghi vấn để nhấn mạnh ý phủ định.

Ví dụ: きのうどこもいきませんでした。– Hôm qua tôi không đi bất kỳ nơi đâu.

Cách dùng trợ từ を (o)

Được sử dụng để diễn tả sự tác động của chủ thể lên một đối tượng nào đó.

Cấu trúc thường gặp: danh từ + を + động từ.

Ví dụ: 私はチョコレートを食べます。– Tôi ăn socola.

Lưu ý: を là trợ từ bắt buộc sử dụng với:

Những động từ chỉ sự di chuyển. Ví dụ: 毎朝この公園を散歩します。– Tôi đi dạo công viên mỗi sáng.

Những động từ chỉ sự băng qua mà không dừng lại (dù là trên không hay mặt đất). Ví dụ: キリギリスは稲田を飛んでいます。– Châu chấu đang bay ở Inada.

Những động từ chỉ sự rời đi, như rời nhà đi ra ngoài hay rời khỏi xe. Ví dụ: 電車を降ります。– Xuống tàu.

Trợ từ

Cách dùng trợ từ “までに”

Dùng để nhấn mạnh phải thực hiện xong hành động nào đó trước khoảng thời gian đã định

十二時までにレポートを出しなくればなりません。

Phải nộp bản báo cáo trước 12 giờ.

月曜日までに資料を読んで置いてください。

Trước thứ hai hãy đọc qua trước tài liệu.

Cách dùng trợ từ “から” và “まで “

から có nghĩa là “từ”

まで có nghĩa là “đến”

Cả 2 trợ từ này đều dùng để chỉ về sự bắt đầu và sự kết thúc khi nói về khoảng cách hay thời gian.

学校から歩きます。

Tôi đi bộ từ trường.

彼女は病院へ一人で行きます。

Cô ấy đến bệnh viện một mình.

九時から寝ます。

Tôi bắt đầu ngủ từ 9 giờ.

母は午後誤字まで働きます

Mẹ làm việc tới 5 giờ chiều.

Trợ từ

Cách dùng trợ từ に (ni)

+ Dùng để chỉ trạng thái, điểm đến.  に nhấn mạnh nơi mà chủ thể di chuyển đến, được đặt trước tên của địa điểm và theo sau là một động từ chuyển động như 行く (đi), 来る (đến), 帰る (về)…

Ví dụ: 学校に行きます。– Tôi đi đến trường.

Ngoài ra,  に còn được dùng để chỉ trạng thái của chủ thể. Đây là cách sử dụng để phân biệt giữa  に và で.

Ví dụ: 山田さんはホーチミン市に住んでいます。– Ông Yamada sống ở TPHCM.

Câu này chỉ trạng thái đang sinh sống của một người, chứ không nhấn mạnh ý TPHCM là nơi người đó sống.

+ Được dùng để chỉ chủ thể bị động hoặc bị sai khiến trong câu.

Ví dụ: 弟は私に自動車を贈られた。– Em trai đã được tôi tặng một chiếc xe hơi.

+ Dùng để chỉ mục đích di chuyển: Trợ từ に đứng sau động từ dạng giản lược đuôi -masu, dùng để chỉ hành động đi đến đâu để làm gì, thường sẽ đi kèm với động từ chuyển động như 行く (đi), 来る (đến), 帰る (về)…

Ví dụ: スーパーで買いに行きます。– Tôi đi mua đồ ở siêu thị.

+ Dùng để chỉ thời gian chính xác khi một việc nào đó xảy ra, thường đứng trước những từ chỉ giờ phút.

Ví dụ: 毎日七時に起きます。– Tôi thức dậy lúc bảy giờ mỗi ngày.

+ Dùng để chỉ hành động đi kèm với những động từ như leo núi, lên tàu, mặt trời mọc…

Ví dụ: 山に登ります。– Leo núi.

+ Dùng để nói đến sự thay đổi trạng thái của con người, sự vật, hiện tượng.

Ví dụ: 元気になりました。– Tôi đã trở nên khỏe mạnh hơn.

+ Dùng để chỉ hành động có tính một chiều như đi đến đâu đó và dừng lại, gặp một người mà không hẹn trước…

Ví dụ: わたしはアイちゃんに会います。– Tôi gặp Ai-chan.

Cách dùng trợ từ へ (e)

Trợ từ

Khi được sử dụng làm trợ từ, へ phát âm là “e” chứ không phải “he” như trong từ vựng tiếng Nhật thông thường.

+ Dùng để chỉ địa điểm, phương hướng chỉ nơi mà chủ thể di chuyển đến, nhưng nhấn mạnh vào phương hướng, hướng đi hơn là địa điểm.

Ví dụ: 渓流の上流の方へ行きましょう。– Chúng ta hãy đi đến thượng nguồn của dòng suối.

+ Dùng để chỉ hành động đưa gì đó cho ai, へ và に sử dụng như nhau để chỉ hành động đưa gì đó cho người nào.

Ví dụ: 彼へ手紙を送りました。– Tôi đã gửi đến anh ấy một lá thư.

Cách dùng trợ từ で (de)

+ Diễn tả địa điểm của một sự việc đang xảy ra

Với người học tiếng Nhật sơ cấp, có thể phân biệt cách sử dụng で và に thông qua trạng thái của người nói. Cùng sử dụng để chỉ địa điểm, nhưng で dùng khi sự việc đang diễn ra, người nói đang ở tại vị trí được nhắc đến, trong khi に nhấn mạnh mục đích đến đó để làm gì.

Ví dụ: スーパーで買います。– Mua sắm tại siêu thị.

+ Nói đến phương tiện sử dụng: で dùng trong trường hợp miêu tả một hành động được thực hiện bởi phương tiện gì, như đến trường bằng tàu điện, ăn cơm bằng đũa, viết báo cáo bằng tay…

Ví dụ:日本語で手紙を書きました。– Tôi đã viết lá thư bằng tiếng Nhật.

+ Nói về nguồn gốc của vật dụng: で dùng để nói về chất liệu nguyên bản của một vật được làm ra mà không có sự thay đổi về chất liệu.

Ví dụ: 机は木で作ります。– Bàn được làm từ gỗ.

Bàn làm ra từ gỗ và vẫn giữ nguyên bản chất là gỗ nên ta sử dụng で.

Cách dùng trợ từ の (no)

+ Thể hiện ý nghĩa sở hữu là bài học tiếng Nhật cho người mới bắt đầu quen thuộc mà ai cũng biết đến.

Ví dụ: あなたの名前はなんですか。– Tên của bạn là gì?

+ Giải thích cho danh từ khác

Trong cụm có 2 từ nối với nhau bởi の, danh từ chính sẽ nằm phía sau, còn từ đầu chỉ mang tính giải thích, bổ nghĩa.

Ví dụ: カメラの本 – sách về máy ảnh.

+ Dùng trong số điện thoại/số nhà

Trong cách nói số điện thoại hay số nhà của người Nhật, の đóng vai trò như dấu cách.

Ví dụ: 103の8546の9541

Trợ từ

Một vài LƯU Ý

Để giúp bạn học và sử dụng trợ từ trong tiếng Nhật chính xác, trung tâm Ánh Dương xin chia sẻ một số lưu ý cách dùng cụ thể như sau:

Căn cứ vào mục đích như Mua từ ai? Mua cái gì? Mua cho ai?,.. để điều chỉnh cách dùng phù hợp

Trước khi đặt câu với một trợ từ tiếng Nhật nhất định thì bạn cần phải xác định được mục đích của trợ động từ đó trong câu. Nếu không xác định trước thì việc sử dụng sai trợ từ, thiếu trợ từ rất dễ xảy ra.

Lập bảng thống kê trợ từ để việc ghi nhớ dễ dàng  hơn

Cách thông minh nhất là bạn hãy sắm cho mình một cuốn sổ tổng hợp để ghi chú ngữ pháp. Trong đó hãy liệt kê ra các trợ động từ đã học. Mỗi lần bạn làm bài tập hay muốn sử dụng trợ từ thì chỉ cần mở ra tra cứu.

Thường xuyên ôn luyện, áp dụng sử dụng

Việc rèn luyện thường xuyên các trợ từ bằng cách đặt câu hoặc luyện nói các câu có trợ động từ sẽ giúp bạn ghi nhớ nhanh chóng. Bạn nên rèn luyện thường xuyên tại nhà hoặc tại nơi làm việc, những lúc rảnh rỗi thì hãy học tập chăm chỉ chắc chắn tương lai không xa sẽ có kết quả.

Kết

Trên đây là thông tin về trợ từ trong tiếng Nhật và cách dùng trợ từ đúng và chính xác. Hi vọng bài viết đã đem đến chia sẻ hữu ích cho bạn đọc.

Nếu bạn mong muốn du học – XKLĐ Nhật Bản, bạn yêu thích học tiếng Nhật, hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ tận tình nhất nhé!

Thông tin liên hệ

CÔNG TY TNHH NHÂN LỰC ÁNH DƯƠNG – AMC .,LTD

TRUNG TÂM TƯ VẤN DU HỌC VÀ ĐÀO TẠO NGOẠI NGỮ NHÂN KIỆT (chuyên đào tạo: tiếng Anh + tiếng Nhật + tiếng Hàn).

  • Trụ sở số 63 Đường TK8, Ấp Tiền Lân, Xã Bà Điểm, Huyện Hóc Môn, TP.HCM
  • Trung tâm đào tạo ĐC: số 40, 42 đường số 5, ấp Tiền Lân, Bà Điểm, Hóc Môn, Tp. HCM
  • Giấy phép hoạt động TT Ngoại Ngữ số: 2247/QĐ-SGDĐT-TC.
  • Giấy phép hoạt động Tư vấn du học số: 2919/QĐ-SGDĐT
  • Hotline: 09663708660988 073 198
  • Email: anhduongnhankiet@gmail.com
  • facebook.com/duhoc866; Fanpage: www.facebook.com/ttduhoc
Rate this post
Contact Me on Zalo
0988 073 198