ĐẠI HỌC KYUNG HEE

Đại Học Kyung Hee Hàn Quốc, một trong những ngôi trường hàng đầu của Hàn Quốc và được biết đến với danh xưng là “Ngôi Trường đẹp nhất Hàn Quốc”. Với hơn 70 năm lịch sử và truyền thống trong lĩnh vực giáo dục, Đại học Kyung Hee đã trở thành một ngôi trường danh giá, nổi tiếng với chất lượng giảng dạy và môi trường học tập đẳng cấp. Nếu bạn có đam mê với du học Hàn Quốc thì hãy cùng Nhân Kiệt – Ánh Dương khám phá ngôi trường này nhé!

I. Đại Học Kyung Hee Hàn Quốc – 경희대학교

Đại Học Kyung Hee

1. Tổng quan về Đại Học Kyung Hee Hàn Quốc

  • Tên tiếng Hàn: 경희대학교  Đại Học Kyung Hee
  • Tên tiếng Anh: Kyung Hee University
  • Năm thành lập: 1949
  • Số lượng sinh viên: 33,000 sinh viên
  • Học phí tiếng Hàn: 6,000,000 KRW/ năm
  • Ký túc xá: 1,300,000 KRW/ 10 tuần/ 1 kỳ
  • Địa chỉ:

            + Seoul Campus: Office of International, 26, Kyungheedae-ro, Dongdaemun-gu, Seoul, Hàn Quốc

            + Gwangneung Campus: 195, Gwangneungsumogwon-ro, Jinjeop-eup, Namyangju-si, Gyeonggi-do, Hàn Quốc.

  • Global Campus: 1732, Deogyeong-daero, Giheung-gu, Yongin-si, Gyeonggi-do, Hàn Quốc
  • Website: kyunghee.edu

2. Giới thiệu về Đại Học Kyung Hee Hàn Quốc

Đại học Kyung Hee

Trường Đại học Kyung Hee được thành lập vào tháng 5 năm 1949, với triết lý sáng lập là “Hướng tới một nền văn minh mới, đó là nền giáo dục xã hội dân chủ, hiện đại và chủ trương quốc tế hóa giáo dục toàn cầu” cũng được xác định ngay từ những ngày đầu thành lập.

Với một vị trí thuận lợi tại Seoul, thủ đô năng động và hiện đại của Hàn Quốc, Đại học Kyung Hee hứa hẹn mang đến cho sinh viên trải nghiệm học tập và sống độc đáo. Trường nằm trong một khuôn viên rộng lớn, có không gian xanh mát và kiến trúc đẹp mắt, tạo ra một môi trường học tập thân thiện và lý tưởng.

Co so Quoc te Dai hoc Kyunghee

Đại học Kyung Hee trở nên nổi tiếng với các chương trình giảng dạy và nghiên cứu xuất sắc. TrườngĐại học Kyung Hee cung cấp một loạt các ngành học đa dạng, bao gồm Khoa học Xã hội, Nghệ thuật và Thiết kế, Khoa học và Công nghệ, Kinh doanh và Quản lý, Y khoa, và nhiều ngành học khác nữa. Năm 1993, nhờ những đóng góp to lớn vào nền giáo dục chung của toàn thế giới mà Đại học Kyung Hee đã được UNESCO công nhận và trao giải thưởng vì Hòa bình Giáo dục.

Đặc biệt, Đại học Kyung Hee trở nên nổi tiếng với các chương trình giảng dạy và nghiên cứu xuất sắc. Hiện nay, Đại học Kyung Hee có 23 trường Đại học trực thuộc, 14 trường Cao học và 49 viện nghiên cứu khác nhau. Vô cùng đa dạng khoa: khoa học xã hội nhân văn, luật, du lịch khách sạn… Trong đó, trường Đại học Kyung Hee nổi bật nhất với khoa Y học.

Tỷ lệ sinh viên của Đại học Kyung Hee có việc sau khi tốt nghiệp đến 90% và đào tạo ra cựu sinh viên ưu tú rong nhiều lĩnh vực khác nhau: Kim Dae Jung (tổng thống thứ 15 của Hàn Quốc), Moon Jae In (tổng thống thứ 19), Yeo Hong Chul (VĐV huy chương bạc Olympic), G-Dragon (Big bang), Kyuhyun (Super Junior)…

Nha hat ngoai troi cua truong dai hoc quoc te Kyunghee
Nhà hát ngoài trời của trường Đại học quốc tế Kyunghee

Bên cạnh chất lượng giáo dục hàng đầu, Đại học Kyung Hee còn nổi tiếng là ngôi trường đẹp nhất Hàn Quốc. Nét đẹp nổi bật của trường Đại học Kyung Hee là các tòa nhà theo phong cách Gothic, khuôn viên trường rợp bóng cây và hiện ngôi trường này đang giữ ngôi vị là một trong những trường đại học đẹp nhất tại Seoul.

Trong trường Đại học Kyung Hee có 3 khu học tập chính:

  • Khu Seoul: rộng khoảng 100 héc-ta rợp bóng cây
  • Khu Suwon: rộng 200 héc-ta nằm cạnh hồ Singal trong xanh
  • Khu Kwangnung: rộng 5 héc-ta nằm ở phía Bắc Seoul

Đồng thời, Đại học Kyung Hee cũng là một điểm du lịch tham quan nổi tiếng mà du khách nên đặt chân khi tới Seoul. Hàng loạt các chương trình, sự kiện được tổ chức thường xuyên trong khuôn viên của trường Đại học Kyung Hee cùng với các Idol nổi tiếng. Đặc biệt, trường Đại học Kyung Hee luôn được chọn là bối cảnh quay phim của nhiều bộ truyền hình, điện ảnh nổi tiếng của Hàn Quốc.

Toan canh Bao tang Khoa hoc Tuong lai Trung tam Hop tac Cong nghiep Hoc thuat
Toàn cảnh Bảo tàng Khoa học Tương lai (Trung tâm Hợp tác Công nghiệp-Học thuật) của Đại học Kyung Hee

Ngoài ra, Đại học Kyung Hee cũng rất tự hào về một môi trường quốc tế đa văn hóa mở, thu hút sinh viên đến từ hơn 100 quốc gia khác nhau. Trường Đại học Kyung Hee có chương trình hợp tác học tập và trao đổi sinh viên với nhiều trường đại học hàng đầu trên thế giới. Đại học Kyung Hee liên kết với 434 trường đại học thuộc 69 quốc gia. Và Đại học Kyung Hee được Chính phủ chọn là trường cấp học bổng chính phủ nhiều năm liền.

Thu vien trung tam co so Suwon cua Dai hoc Kyonggi
Thư viện trung tâm của Đại học Kyung Hee Hàn Quốc

Không chỉ là một ngôi trường đẹp, Đại học Kyung Hee còn đặt sự phát triển cá nhân và cộng đồng lên hàng đầu. Trường Đại học Kyung Hee hướng tới việc tạo ra những sinh viên có cái nhìn sâu sắc về xã hội và trách nhiệm với cộng đồng. Với những cơ hội tham gia các hoạt động xã hội và tình nguyện, sinh viên được khuyến khích phát triển nhân cách và tạo dựng giá trị phục vụ cộng đồng.

3. Một số điểm nổi bật của Đại Học Kyung Hee Hàn Quốc

Đại học Kyung Hee (Kyung Hee University) ngôi trường đẳng cấp danh tiếng hàng đầu Hàn Quốc. Thành lập năm 1949 với 2 cơ sở: Campus Seoul và campus Suwon với hệ giáo dục toàn diện từ mẫu giáo đến sau đại học, Đại học Kyung Hee nhanh chóng có được nhiều thành tựu vô cùng nổi bật:

  • Đại học Kyung Hee nằm trong top 10 Đại học tốt nhất Hàn Quốc.
  • Đại học Kyung Hee xếp thứ 40 trong danh sách những Đại học ưu tú nhất châu Á
  • Đại học Kyung Hee lọt vào BXH 250 Đại học tốt nhất thế giới
  • Năm 1993, trường được UNESCO trao giải hoà bình
  • Xếp hạng 255/3000 trường Đại học Thế giới (QS World University Ranking)
  • Xếp hạng 35/476 trường Đại học tốt nhất Châu Á (QS Chosun ilbo Asian University Ranking 2013)
  • Đại học Kyung Hee được Bộ giáo dục Hàn Quốc lựa chọn là nơi nâng cao công suất và chất lượng giáo dục Đại học
  • Công trình nghiên cứu khoa học của trường Đại học Kyung Hee gặt hái được nhiều thành công
  • 34 dự án của trường được nhận tài trợ kinh phí từ Chương trình.

Logo cong sau truong dai hoc Kyonggi KGU

4. Điều kiện tuyển sinh của Đại Học Kyung Hee Hàn Quốc

Điều kiện Hệ học tiếng Hệ Đại học Hệ sau Đại học
Cha mẹ có quốc tịch nước ngoài
Chứng minh đủ điều kiện tài chính để du học
Yêu thích, có tìm hiểu về Hàn Quốc
Học viên tối thiểu đã tốt nghiệp THPT
Điểm GPA 3 năm THPT ≥ 6.5
Đã có TOPIK 3 hoặc IELTS 5.5, TOEFL 530
Đã có bằng Cử nhân và TOPIK cấp 4 trở lên

II. Chương trình đào tạo tại Đại Học Kyung Hee Hàn Quốc

1. Chương trình học tiếng Hàn

1.1. Thông tin khóa học và học phí

Thời gian: 10 tuần/ 1 kỳ (5 ngày/1 tuần)

9:00 ~ 13:00 (4 tiếng/ ngày)

Học kỳ: 4 học kỳ (tháng 3 – 6 – 9 – 12)
Phân loại Chi phí
Học phí 6,000,000 KRW/ năm
Phí xét tuyển 60,000 KRW
Phí bảo hiểm 60,000 KRW
Phí KTX 1,200,000 KRW/ kỳ

1.2. Chương trình học

Sơ cấp Cấp 1
  • Phát âm nhuần nhuyễn các ký tự tiếng Hàn, biết những mẫu câu cơ bản.
  • Nâng cao khả năng giao tiếp cần thiết thường ngày.
Cấp 2
  • Nâng cao khả năng giao tiếp cần thiết cho sinh hoạt thường ngày và môi trường Đại học.
Trung cấp Cấp 3
  • Đào tạo kỹ năng cần thiết để hiểu được môn học Đại cương chương trình Đại học.
  • Khả năng giao tiếp cho các hoạt động xã hội được nâng cao.
Cấp 4
Cao cấp Cấp 5, Cấp 6
  • Nâng cao vốn từ vựng và ngữ pháp cao cấp.
  • Có những kiến thức chuyên môn cần thiết cho chương trình chuyên ngành Đại học.
  • Nâng cao khả năng giao tiếp trong kinh doanh và tìm việc làm.
  • Nâng cao khả năng giao tiếp trong lĩnh vực chuyên môn.

2. Chương trình học Đại học của Đại Học Kyung Hee Hàn Quốc

6

2.1. Chuyên ngành đào tạo và học phí

  • Phí nhập học: 182,400 KRW
Khoa Chuyên ngành Học phí / kỳ

Khoa học Nhân văn

  • Ngôn ngữ và Văn học Hàn Quốc
  • Lịch sử
  • Triết học
  • Ngôn ngữ và Văn học Anh
  • Biên – Phiên dịch ứng dụng
3,962,000 KRW

Kinh tế – Chính trị

  • Chính trị – Ngoại giao
  • Hành chính công
  • Xã hội học
  • Kinh tế
  • Thương mại
  • Truyền thông
3,962,000 KRW

Kinh doanh

  • Kinh doanh
  • Kinh doanh (hệ tiếng Anh)
  • Kế toán – Thuế vụ
3,962,000 KRW

Khách sạn và Du lịch

  • Quản trị Dịch vụ
  • Quản trị Dịch vụ (hệ tiếng Anh)
  • Thiết kế Ẩm thực & Nấu ăn
  • Du lịch & Giải trí
  • Du lịch
3,962,000 KRW

Khoa học đời sống

  • Gia đình & Trẻ em
  • Quy hoạch môi trường
  • May mặc
  • Thực phẩm dinh dưỡng
4,630,000 KRW

Khoa học Tự nhiên

  • Toán học
  • Vật lý
  • Hóa học
  • Sinh học
  • Địa lý
  • Thông tin triển lãm
4,630,000 KRW

Âm nhạc

  • Sáng tác
  • Thanh nhạc
  • Nhạc cụ (Piano)
5,401,000 KRW

Múa

  • Múa Hàn Quốc
  • Múa hiện đại
  • Ballet
5,401,000 KRW

Mỹ thuật

  • Hội họa Hàn Quốc
  • Hội họa
  • Điêu khắc
5,401,000 KRW

Kỹ thuật

  • Kỹ thuật máy móc
  • Quản lý công nghiệp
  • Kỹ thuật năng lượng nguyên tử
  • Công nghệ Hóa học
  • Nghiên cứu vật liệu Điện tử
  • Hệ thống Xã hội
  • Kiến trúc
  • Môi trường và Công nghệ Môi trường
5,401,000 KRW

Điện tử

  • Điện tử
  • Kỹ thuật Y – Sinh
5,401,000 KRW

Phần mềm ứng dụng

  • Công nghệ thông tin
  • Trí tuệ nhân tạo
  • Phần mềm ứng dụng
5,401,000 KRW

Khoa học ứng dụng

  • Toán học ứng dụng
  • Vật lý ứng dụng
  • Hóa học ứng dụng
  • Thiên văn học
5,401,000 KRW

Sinh học

  • Công nghệ di truyền
  • Công nghệ Thực phẩm
  • Đông Y
  • Nguyên liệu Cây cối và Môi trường mới
  • Nông trại thông minh
5,401,000 KRW

Quốc tế

  • Quốc tế học (hệ tiếng Anh)
  • Kinh doanh quốc tế (hệ tiếng Anh)
3,962,000 KRW5,041,000 KRW

Ngoại ngữ

  • Ngôn ngữ Pháp
  • Ngôn ngữ Tây Ban Nha
  • Ngôn ngữ Nga
  • Ngôn ngữ Trung Quốc
  • Ngôn ngữ Nhật Bản
  • Ngôn ngữ Hàn Quốc
  • Truyền thông quốc tế
3,962,000 KRW

Nghệ thuật & Thiết kế

  • Thiết kế công nghiệp
  • Thiết kế thị giác
  • Thiết kế cảnh quan môi trường
  • Thiết kế thời trang
  • Digital Content
  • Gốm sứ
  • Âm nhạc Post Modern
  • Biểu diễn và Điện ảnh
5,401,000 KRW

Thể chất

  • Thể dục
  • Công nghiệp Golf
  • Taekwondo
  • Huấn luyện viên thể thao
5,201,000 KRW

Nha hat ngoai troi cua truong dai hoc quoc te Kyunghee 4

2.2. Học bổng

Phân loại Loại học bổng Điều kiện Chi phí học bổng
Sinh viên năm nhất Học bổng Pioneer Sinh viên được đề cử dựa theo Thống kê Giáo dục cao cấp Miễn 100% học phí kỳ đầu
Học bổng loại A Sinh viên có điểm phỏng vấn cao nhất Miễn 100% học phí kỳ đầu
Học bổng loại B Sinh viên có TOPIK 6 Miễn 100% học phí kỳ đầu
Học bổng loại C Sinh viên đạt TOPIK 5 Miễn 50% học phí kỳ đầu
Học bổng loại D

(Seoul Campus)

Sinh viên hoàn thành khóa học tại IIE/ILE được Trưởng khoa đề xuất (tối đa 5 người/kỳ) Miễn 100% học phí kỳ đầu
Học bổng loại E

(Global Campus)

Sinh viên có điểm số phỏng vấn thuộc top 50% và đã hoàn thành hơn 4 kỳ tại ILE Miễn 100% học phí kỳ đầu
Học bổng loại F

(Global Campus)

Sinh viên được nhận vào khoa ngôn ngữ nước ngoài và đạt điểm trong top 50% trong kỳ thi phỏng vấn Miễn 100% học phí kỳ đầu
Học bổng loại G Sinh viên được nhận vào khoa kỹ thuật hoặc điện tử và đạt điểm trong top 50% trong kỳ thi phỏng vấn Miễn 100% học phí kỳ đầu (giới hạn ở Global Campus – GPA trên 3.5)
Học bổng loại H Sinh viên thuộc TOP 50% trong kỳ đánh giá tuyển sinh quốc tế Miễn 100% học phí kỳ đầu
Sinh viên đang theo học Học bổng SDGs
  • Sinh viên được Chính phủ công nhận cư trú tại Hàn Quốc
  • Sinh viên đến từ các nước nhận viện trợ của OECD.
Miễn 100% học phí kỳ đầu
Học bổng khuyến khích học tập Lựa chọn những SV tiêu biểu trong các ứng viên với GPA 3.0 trong kỳ trước Mức học bổng khác nhau
Học bổng khuyến khích TOPIK Lựa chọn trong số sinh viên đã đăng ký trên 12 tín chỉ ở kỳ trước, GPA trên 2.0, không có điểm B hay C và đạt trên TOPIK 3,4 300,000 KRW/ kỳ

tối đa 3 lần

Khác Học bổng anh/chị/em Kyunghee Sinh viên có anh/ chị/ em đang theo học tại trường Miễn 50% học phí kỳ đầu
Học bổng đồng môn Kyunghee Sinh có bố mẹ đã từng tốt nghiệp tại trường Miễn 50% học phí kỳ đầu

DAI HOC 8

2.3. Cơ sở đào tạo

Cơ sở Chuyên ngành
Cơ sở Seoul
  • Khoa học Nhân văn
  • Kinh tế – Chính trị
  • Kinh doanh
  • Du lịch – Khách sạn
  • Khoa học Tự nhiên
  • Sinh học
  • Âm nhạc
  • Múa
  • Mỹ thuật
Cơ sở Suwon
  • Quốc tế học
  • Ngoại ngữ
  • Thể chất
  • Kỹ thuật
  • Phần mềm ứng dụng
  • Điện tử
  • Công nghệ Sinh học
  • Nghệ thuật & Thiết kế

2

3. Chương trình học cao học của Đại Học Kyung Hee Hàn Quốc

Chuyên ngành – Học phí

Khoa Chuyên ngành Học phí

Cơ sở Seoul

Xã hội và Nhân văn

  • Ngôn ngữ và Văn học Hàn Quốc
  • Ngôn ngữ và Văn học Anh
  • Lịch sử
  • Triết học
  • Luật
  • Chính trị học
  • Hành chính công
  • Xã hội học
  • Kinh tế
  • Thương mại
  • Truyền thông
  • Kinh doanh
  • Quản trị triển lãm hội nghị
  • Kế toán – Thuế vụ
  • Quản trị Nhà hàng – Nấu ăn
  • Content Văn hóa – Du lịch
  • Gia đình và Trẻ em
  • Quy hoạch môi trường
  • May mặc
  • Giáo dục
  • Dịch vụ du lịch toàn cầu
  • Du lịch thông minh
4.605.000 won
(~86.000.000 VNĐ)

Khoa học Tự nhiên

  • Thực phẩm dinh dưỡng
  • Toán học
  • Vật lý
  • Hóa học
  • Sinh học
  • Địa lý
  • Dược
  • Nghiên cứu phát triển thuốc tổng hợp từ thiên nhiên
  • Điều dưỡng
  • Tổng hợp Y – Sinh
  • Nghiên cứu qui chế
5.526.000 won
(~103.000.000 VNĐ)

Nghệ thuật

  • Âm nhạc
  • Mỹ thuật
  • Múa
  • Nghệ thuật biểu diễn
6.447.000 won
(~120.000.000 VNĐ)

Y

  • Y
  • Y hàn lâm
  • Thần kinh
  • Y lâm sàng
  • Hàn Y hàn lâm
  • Nha khoa
  • Chính sách bảo hiểm Hàn Y toàn cầu
  • Y học Hàn Quốc
  • Y tổng hợp
6.911.000 won
(~128.000.000 VNĐ)

Tổng hợp

  • Thông tin triển lãm
  • Y – Sinh
  • Đông Y
  • Triết Y Hàn
  • Lịch sử Hàn Y
  • Sinh học Hàn Y
  • Nghiên cứu phòng chống ung thư
  • Đông Y ứng dụng
  • Dưỡng sinh
  • Y học cổ truyền
  • Social Network
  • Đô thị thông minh – Bất động sản
  • Ứng dụng dữ liệu lớn
  • Tổng hợp Khoa học Kỹ thuật KHU – KIST
6.569.000 won
(~123.000.000 VNĐ)

Cơ sở Suwon

Xã hội và Nhân văn

  • Ngôn ngữ và Văn hoc Anh – Mỹ
  • Ngôn ngữ và Văn học phương Đông
  • Ngôn ngữ và Văn học châu Âu
  • Ngô ngữ và Văn hóa Hàn Quốc
  • Quốc tế học
4.605.000 won
(~86.000.000 VNĐ)

Khoa học Tự nhiên

  • Vật lý
  • Hóa học
  • Công nghệ Sinh học
  • Công nghệ Y – Sinh Bio
  • Nghiên cứu Môi trường – Thực vật
  • Cảnh quan Môi trường
  • Trồng trọt
  • Ứng dụng Môi trường
  • Thiên văn học
  • Khám phá vũ trụ
  • Thực phẩm Sinh học
  • Green Bio
5.526.000 won
(~103.000.000 VNĐ)

Kỹ thuật

  • Kỹ thuật máy móc
  • Hệ thống Xã hội
  • Công nghệ kiến trúc
  • Năng lượng nguyên tử
  • Công nghệ thông tin
  • Quản lý công nghiệp
  • Điện tử
  • Công nghệ Y – Sinh
  • Hóa học
  • Vật liệu Điện tử mới
  • Trí tuệ nhân tạo
  • Tổng hợp phần mềm
6.227.000 won
(~116.000.000 VNĐ)

Thể thao

  • Thể chất
  • Gốm sứ
  • Thiết kế công nghiệp
  • Thiết kế thị giác
  • Kiến trúc
  • Điêu khắc
  • Âm nhạc Post Morden
  • Diễn xuất Điện ảnh
  • Digital Content
  • Nghệ thuật ứng dụng
  • Thiết kế thời trang
6.447.000 won
(~120.000.000 VNĐ)

Tổng hợp

  • Ứng dụng dữ liệu lớn
  • Tổng hợp Kỹ thuật Điện tử
6.569.000 won
(~123.000.000 VNĐ)

(*)Lưu ý: Học phí học tại trường Đại học Kyung Hee Hàn Quốc có thể thay đổi theo từng năm và từng chương trình học.

9

III. Ký túc xá của Đại Học Kyung Hee Hàn Quốc

1. Ký túc xá trong trường

  • Cơ sở Seoul:
    • Ký túc xá Sameuiwon: Là khu phức hợp ký túc xá mới được cải tạo, có thể chứa 392 sinh viên. Các phòng được trang bị giường, bàn, tủ, điều hòa, mạng LAN, điện thoại công cộng. Một phòng 4 người.
    • Ký túc xá Sewhawon: Được tài trợ một phần bởi chính phủ Hàn Quốc, hoàn thành vào tháng 3/2005 với các tiện nghi hiện đại nhất. Sức chứa tổng cộng 432 sinh viên. Các phòng được trang bị giường, bàn, tủ, điều hòa, mạng LAN, điện thoại công cộng, nhà vệ sinh có bồn tắm. Một phòng 2 người.
  • Cơ sở Suwon:
    • Ký túc xá Woojungwon: Hoàn thành vào tháng 8 năm 1998 với tư cách là ký túc xá kiểu studio đầu tiên của Hàn Quốc và có sức chứa 1.943 ngươi. Gồm 7 tầng trên mặt đất và 1 tầng dưới lòng đất, được trang bị cửa hàng bách hóa dành riêng cho sinh viên và một quán ăn rộng rãi.
    • The 2nd Dormitory: Được xây dựng vào năm 2008, The 2nd Dormitory bao gồm hai tòa nhà được trang bị cơ sở vật chất và không gian tốt nhất. Khu A dành cho nữ sinh viên có 10 tầng trên mặt đất và 1 tầng ngầm. Khu B dành cho nam sinh viên với 13 tầng trên mặt đất và 1 tầng ngầm. Tổng sức chứa 2.190 người.

2 .Ký túc xá ngoài trường

House I, II và IV I-House I, II và IV: Được xây dựng bắt đầu vào tháng 8 năm 2008, dành riêng cho du học sinh Quốc tế. Chính vì thế, môi trường tại KTX này được xem là môi trường toàn cầu với DHS với nhiều quốc tịch khác nhau. Mỗi phòng có hai người ở và bao gồm một bếp nhỏ, phòng vệ sinh và các nhu yếu phẩm khác.

Campus Loại ký túc xá Chi phí Nội dung
Seoul Sewha won 970,000 KRW (2 người/ phòng)
  • Không cần đặt cọc
  • Không được phép nấu ăn
I-House 2,100,000 ~ 2,500,000 KRW (2 người/ phòng)
  • Được phép nấu ăn
Suwon Woojung won 1,545,000 KRW (2 người/ phòng)
  • Đặt cọc
  • Được phép nấu ăn

14 1

IV. Kết luận

Với những thông tin về Đại Học Kyung Hee Hàn Quốc, Trung tâm tư vấn Nhân Kiệt – Ánh Dương tin rằng các bạn có thể lựa chọn cho mình một ngôi trường phù hợp. Hy vọng đây sẽ là thông tin hữu ích giúp bạn tự tin hơn trên hành trình du học của mình. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về du học Hàn Quốc chưa thế giải đáp, hãy liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại 0966.370.866; 0988.073.198. Những nhân viên tư vấn nhiệt tình và tận tâm của chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn.

Bạn có quan tâm đến các trường đại học khác của Hàn Quốc? Bạn có thể tìm thêm các bài viết về các trường đại học khác của chúng tôi trên trang thông tin trường đại học Hàn Quốc.

LIÊN HỆ NGAY

CÔNG TY TNHH NHÂN LỰC ÁNH DƯƠNG

TRUNG TÂM TƯ VẤN DU HỌC VÀ ĐÀO TẠO NGOẠI NGỮ NHÂN KIỆT

Trung tâm đào tạo: Số 40, 42 đường số 5, ấp Tiền Lân, xã Bà Điểm, huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh

– Hotline: 0988.073.198 (Mr. Hùng); 0985.738.889 (Miss. My)

– Email: anhduongnhankiet@gmail.com

– Website: https://vieclam-duhoc.com/

– Tiktok: https://www.tiktok.com/@anhduongduhochanquoc

– Tiktok: https://www.tiktok.com/@duhoccunganhduong

– Youtube: https://www.youtube.com/@anhduongduhochanquoc

– Fanpage Du học Hàn Quốc: https://www.facebook.com/duhoc.anhduong

– Fanpage Đào tạo Ngoại ngữ: https://www.facebook.com/ngoaingunhankiet

5/5 - (3 bình chọn)
error: Content is protected !!
Contact Me on Zalo
0988 073 198